Hướng dẫn điền tờ khai nhập cảnh Úc

Sắp tới mẹ Thảo sẽ thường xuyên qua lại giữa Việt Nam và Úc để phụ giúp Thảo đưa đón em bé đi học. Việc làm mẹ Thảo lo lắng nhất chính là điền tờ khai nhập cảnh Úc. Tờ khai này là bắt buộc, kể cả khách du lịch hay công dân Úc đều phải điền.


Chuẩn bị

  • Bút, viết (màu xanh trời hoặc đen)
  • Cuống vé máy bay

Tờ khai sẽ được phát trên máy bay (có bản tiếng Anhbản tiếng Việt), mỗi người 1 tờ. Thường tiếp viên hàng không sẽ phát bản tiếng Anh cho tất cả khách bay. Bạn có thể yêu cầu bản tiếng Việt. Còn nếu ngại giao tiếp quá thì trong bài viết này có đủ hướng dẫn tiếng Anh lẫn tiếng Việt nè!


Hướng dẫn điền tờ khai nhập cảnh Úc

Mặt trước

Incoming passenger card — phiếu nhập cảnh
PLEASE COMPLETE IN ENGLISH WITH A BLUE OR BLACK PEN: vui lòng hoàn thành bằng tiếng Anh với bút xanh hoặc đen

Family/surname — họ

Given names — tên

Hộ chiếu mẫu cũ (màu xanh lá) không chia surnamegiven name như hộ chiếu mẫu mới (màu xanh tím than) nên khúc này cứ theo họ tên trong visa được cấp

Trong visa Úc, tên sẽ được viết thường, còn họ sẽ viết in hoa

Passport number — số hộ chiếu

Flight number or name of ship — số hiệu chuyến bay hoặc tên của tàu

Viết theo vé máy bay/vé tàu

Intended address in Australia — địa chỉ dự định ở Úc. Nếu ở khách sạn thì ghi địa chỉ khách sạn đã đặt. Nếu ở nhà bạn bè/người thân thì điền địa chỉ của bạn bè/người thân… Túm lại là nên điền theo thông tin đã khai trong hồ sơ xin visa

Do you intend to live in Australia for the next 12 months? — Bạn có định ở Úc trong 12 tháng tới không? Có rất nhiều dòng visa, tuỳ theo mỗi loại visa mà sẽ đánh dấu ╳ vào Yes hay No

  • Visa du lịch Úc 3 tháng/lần chọn No
  • Visa du lịch Úc 12 tháng/lần chọn Yes
  • Visa du học Úc khoá từ 1 năm trở lên chọn Yes
  • PR/citizen (quốc tịch Úc) chọn Yes

If you are NOT an Australian citizen: — nếu bạn KHÔNG PHẢI công dân Úc thì phải trả lời 2 câu bên dưới

  • Do you have tuberculosis? — Bạn có bị bệnh lao không?
  • Do you have any criminal conviction/s? — Bạn có án tích nào không?

PLEASE ╳ AND ANSWER EVERY QUESTION – IF UNSURE, Yes ╳ — đánh dấu trả lời cho mỗi câu hỏi, nếu không chắc thì cứ đánh vô Yes

Are you bringing into Australia: — Bạn mang vào Úc những món nào dưới đây:

  1. Goods that may be prohibited or subject to restrictions, such as medicines, steroids, illegal pornography, firearms, weapons or illicit drugs? — Hàng hóa có thể bị cấm hoặc bị hạn chế, như thuốc, steroid, nội dung khiêu dâm bất hợp pháp, súng ngắn, vũ khí hoặc ma túy bất hợp pháp?

    *** Thảo mang thuốc cho bé như hạ sốt, dị ứng, siro ho… vẫn chọn Yes. Khi hải quan hỏi mang gì mà chọn Yes, Thảo nói thuốc của em bé. Kiểm tra đúng vậy thì họ cho qua
  2. More than 2250ml of alcoholic beverages or 25 cigarettes or 25g of tobacco products? — Hơn 2250ml đồ uống có cồn hoặc 25 điếu thuốc lá hoặc 25g sản phẩm thuốc lá?
  3. Goods obtained overseas or purchased duty and/or tax free in Australia with a combined total price of more than AUD$900, including gifts? — Hàng hóa được mua ở nước ngoài hoặc được mua miễn thuế và/hoặc miễn thuế ở Úc với tổng giá trị hơn 900 đô la Úc, bao gồm cả quà tặng?

    *** Nhiều người mua hàng đắt tiền tại Úc, sau đó mang hàng đi ra khỏi Úc để được hoàn thuế theo chương trình TRS, sau đó lại mang vào Úc thì nhớ chọn Yes. Nếu bị kiểm tra là có mà không khai báo thì sẽ bị phạt vì hành động này là một kiểu gian lận trốn thuế
  4. Goods/samples for business/commercial use? — Hàng hóa/mẫu dùng cho mục đích kinh doanh/thương mại?
  5. AUD$10,000 or more in Australian or foreign currency equivalent? Note: If a customs or police officer asks, you must report travellers cheques, cheques, money orders or other bearer negotiable instruments of any amount. — 10,000 đô la Úc trở lên bằng tiền Úc hoặc ngoại tệ tương đương? Lưu ý: Nếu nhân viên hải quan hoặc cảnh sát yêu cầu, bạn phải trình ra séc du lịch, séc, phiếu chuyển tiền hoặc các công cụ chuyển nhượng vô danh khác với bất kỳ số tiền nào

    *** Có 1 lần tôi mang khoảng 20k Úc nhập cảnh, đương nhiên tôi chọn Yes, thậm chí còn chuẩn bị sẵn giấy tờ đổi tiền tại ngân hàng nhưng hải quan không kiểm tra, chỉ hỏi mang chi nhiều vậy, yêu cầu khai báo vào form ngoại tệ gì đó
  6. Meat, poultry, fish, seafood, eggs, dairy, fruit, vegetables? — Thịt, gia cầm, cá, hải sản, trứng, sữa, trái cây, rau quả?

    *** Bất kể mang mì gói mà trong gói gia vị có thịt khô, hành khô, rau củ khô… thì cũng vẫn phải chọn Yes; hoặc bánh trung thu nhân thập cẩm, trứng muối… cũng phải chọn Yes. Nói chung cứ mang đồ ăn từ Việt Nam thì nên chọn Yes cho yên tâm
  7. Grains, seeds, bulbs, straw, nuts, plants, parts of plants, traditional medicines or herbs, wooden articles? — Ngũ cốc, hạt giống, củ, rơm rạ, quả hạch, cây, bộ phận của cây, thuốc cổ truyền hoặc thảo mộc, đồ gỗ?
  8. Animals, parts of animals, animal products including equipment, pet food, eggs, biologicals, specimens, birds, fish, insects, shells, bee products? — Động vật, bộ phận của động vật, sản phẩm động vật bao gồm thiết bị, thức ăn cho vật nuôi, trứng, sinh phẩm, mẫu vật, chim, cá, côn trùng, vỏ sò, sản phẩm từ ong?
  9. Soil, items with soil attached or used in freshwater areas e.g. sports/recreational equipment, shoes? — Đất, các vật dụng có dính đất hoặc được sử dụng ở các vùng nước ngọt, ví dụ: thiết bị thể thao/giải trí, giày dép?
  10. Have you been in contact with farms, farm animals, wilderness areas or freshwater streams/lakes etc in the past 30 days? — Bạn có tiếp xúc với các trang trại, động vật trong trang trại, khu vực hoang dã hoặc suối/hồ nước ngọt… trong 30 ngày qua không?
  11. Were you in Africa, South/Central America or the Caribbean in the last 6 days? — Bạn có ở Châu Phi, Nam/Trung Mỹ hay Caribe trong 6 ngày qua không?

DECLARATION
The information I have given is true, correct and complete. I understand failure to answer any questions may have serious consequences.
— CAM ĐOAN thông tin tôi đã cung cấp là đúng, chính xác và đầy đủ. Tôi hiểu trả lời sai bất kỳ câu hỏi nào có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng.

YOUR SIGNATURE — kí tên vào ô. Khi điền cho con thì tôi kí tên mình và ghi chú mối quan hệ

Day Month Year — ngày tháng năm nhập cảnh

Mặt sau

YOUR CONTACT DETAILS IN AUSTRALIA — chi tiết liên hệ của bạn ở Úc

  • Phone: số điện thoại
  • Email: địa chỉ thư điện tử
    HOẶC
  • Address: địa chỉ lưu trú
  • State: bang

EMERGENCY CONTACT DETAILS (FAMILY OR FRIEND) — chi tiết liên hệ khẩn cấp (người thân hoặc bạn bè)

  • Name: tên, và dù không yêu cầu nhưng tôi vẫn ghi thêm mối quan hệ
  • Email: địa chỉ thư điện tử
    HOẶC
  • Phone: số điện thoại
    HOẶC
  • Mail address: địa chỉ lưu trú

Mẹ ở cùng tôi nên cả 2 thông tin liên hệ đều ghi thông tin của tôi

PLEASE COMPLETE IN ENGLISH — vui lòng điền bằng tiếng Anh

In which country did you board this flight or ship? — Bạn đã lên chuyến bay hoặc tàu này ở quốc gia nào?

Ví dụ trong hành trình 70 tiếng từ Việt Nam sang Úc vừa rồi, tôi quá cảnh tại 2 quốc gia, nhưng chuyến bay đến Úc của tôi là từ Manila nên ở chỗ này tôi điền là Philippines

What is your usual occupation? — nghề nghiệp. Chỗ này cần điền đúng với hồ sơ khi xin visa nè. Ví dụ học sinh sinh viên thì ghi STUDENT, nghỉ hưu như mẹ tôi thì ghi RETIREMENT, nhân viên văn phòng nói chung thì OFFICER, làm tự do thì FREELANCER…

Nationality as shown on passport — quốc tịch

Với những ai song tịch, dùng hộ chiếu nào để khai ở mặt trước thì mặt sau ghi cho khớp ha. Chứ đừng mặt trước điền số hộ chiếu Úc mà mặt sau ghi quốc tịch Việt Nam ha ^^

Date of birth — ngày sinh
Day Month Year: ngày tháng năm

PLEASE ╳ AND ANSWER A OR B OR C — đánh dấu vô 1 trong 3 ô: A hoặc B hoặc C

A. Migrating permanently to Australia — Đang trong quá trình di cư vĩnh viễn đến Úc. Nếu bạn đã nộp đơn xin thường trú Úc (PR) từ nước ngoài và lần đầu tiên vào Úc với tư cách là “thường trú nhân” thì đánh dấu vào ô này

B. Visitor or temporary entrant — du lịch hoặc tạm trú. Có nhiều dòng visa tạm trú (TR) như du học, làm việc diện tay nghề, bảo lãnh vợ chồng, họp công tác, mở triển lãm… Có thể kiểm tra tình trạng visa bằng VEVO. Nếu bạn chỉ là visa tạm trú thì chọn ô này

  • Your intended length of stay in Australia — thời gian dự kiến ​​lưu trú tại Úc, tính theo ngày hoặc tháng hoặc năm
    Years Months OR Days — có thể chọn điền theo ngày, tháng hoặc năm
  • Your country of residence — quốc gia thường trú. Ví dụ bạn quốc tịch Việt Nam, đa số sống ở nước ngoài… đi du lịch Úc 15 ngày, thì chỗ này điền quốc gia mà bạn sống

C. Resident returning to Australia — nếu là PR/citizen Úc quay trở lại Úc thì chọn ô này

  • Country where you spent most time abroad — quốc gia mà bạn đã dành phần lớn thời gian của mình khi rời khỏi Úc

MAKE SURE YOU HAVE COMPLETED BOTH SIDES OF THIS CARD. PRESENT THIS CARD ON ARRIVAL WITH YOUR PASSPORT. — ĐẢM BẢO BẠN ĐÃ HOÀN THÀNH CẢ HAI MẶT. KẸP CHUNG THẺ NÀY VỚI HỘ CHIẾU CỦA BẠN KHI NHẬP CẢNH.

Your main reason for travel (╳ one only): — lí do chính khi đến Úc, chỉ được chọn 1 lí do. Bạn chỉ phải điền ô này khi chọn B hoặc C

  1. Convention/conference: hội nghị
  2. Business: kinh doanh
  3. Visiting friends or relatives: thăm bạn bè/người thân
  4. Employment: làm việc
  5. Education: du học
  6. Exhibition: triển lãm
  7. Holiday: du lịch
  8. Other: khác

Ví dụ cụ thể

Đây là vé máy bay hồi tháng 7/2023 của 4 người nhà tôi bay từ Singapore đi Melbourne, chứ giờ thì tôi cạch mặt cái hãng hàng không này rồi!

Bên dưới là tờ khai nhập cảnh với nội dung tôi đã điền cho mẹ vào tháng 7/2023 (theo cuống vé máy bay chặng Singapore – Melbourne ngay bên trên):

Bản tiếng Anh tờ khai nhập cảnh Úc
Mặt trước tờ khai nhập cảnh Úc (tiếng Anh)

CHÚ Ý: Tuy trên vé ghi ngày 11/7/2023 nhưng nhập cảnh ngày 12 thì ghi theo ngày nhập cảnh là 12/7/2023

Mặt sau tờ khai nhập cảnh Úc (tiếng Anh)
Bản tiếng Việt tờ khai nhập cảnh Úc
Mặt trước tờ khai nhập cảnh Úc
Mặt sau tờ khai nhập cảnh Úc

Một số lưu ý

  • Dù là tờ khai bạn nhận được là tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Pháp… thì nội dung phải điền vẫn là bằng tiếng Anh

Bản tiếng Việt dùng cách diễn đạt cũ, đọc có hơi không tự nhiên, nhưng nội dung điền thì vẫn như hướng dẫn này ha!

  • Mỗi ô trống là 1 chữ cái hoặc dấu cách, tốt nhất là điền bằng chữ in hoa
  • Không khai báo sai hoặc thiếu, nếu kiểm tra thấy sai phạm thì nhẹ sẽ bị phạt, nặng sẽ bị hủy visa (đồng nghĩa với việc không được nhập cảnh)
  • Câu nào không chắc thì cứ chọn Yes, nếu kiểm tra không vấn đề gì thì không sao, nếu hàng hoá mang theo lỡ thuộc danh mục cấm như có dính “thịt cá trứng sữa”… thì cũng sẽ không bị phạt mà chỉ bị vứt đi không cho mang vào Úc. Nếu chọn No mà khi kiểm tra có hàng hoá trong danh mục cấm, nhẹ thì bị phạt ít nhất mấy trăm đô, nặng thì huỷ visa

PR/citizen không bị huỷ visa được thì bị phạt tiền, tuỳ trường hợp nhưng mà ít nhất cũng vài trăm đô. Mang “ma toé” các thứ thì “ủ tờ” thế thôi!!

Tổ yến nằm trong danh mục cấm

  • Cuống vé phải giữ lại để lúc nhập cảnh thì đưa cho nhân viên hải quan hộ chiếu + cuống vé + tờ khai nhập cảnh; để lúc lấy hành lý nếu bị hư hại hoặc thất lạc thì có thông tin để nhân viên kiểm tra
  • Bạn có thể chuẩn bị cho người nhà bằng cách chọn in ra bản tiếng Anh hoặc bản tiếng Việt rồi điền sẵn để người nhà mang theo
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x